Mệnh Thiên Hà Thủy là một trong ngũ hành nạp âm của hành Thủy, mang ý nghĩa “Nước trên trời”. Vậy trong phong thủy thì mệnh Thiên Hà Thủy có đặc điểm như nào, xem ngay tại đây
Theo giải nghĩa thì Đại Trạch Thổ có ý nghĩa là đất nền nhà, thuộc nhóm người sinh năm 1968 và 1969. Vậy đặc điểm phong thủy mệnh Đại Trạch Thổ như nào thì quý bạn đừng bỏ lỡ nội dung dưới đây.
Mệnh Thoa Xuyến Kim là một trong sáu loại Kim, là Kim Loại quý nhất. Vậy người thuộc nạp âm Thoa Xuyến Kim sinh năm nào, hợp màu gì, mệnh gì thì quý bạn đừng bỏ lỡ nội dung dưới đây.
Tang Đố Mộc có ý nghĩa là gỗ cây dâu, là ngũ hành nạp âm của người sinh năm 1972 và 1973. Vậy mệnh Tang Đố Mộc hợp màu gì? Mệnh nào?...thì mời quý bạn xem chi tiết tại đây.
Bạch Lạp Kim tức vàng trong nến, nó có ý nghĩa là kim loại quý hiếm, tinh khiết. Trong phong thủy hợp thì Bạch Lạp Kim hợp màu gì, mệnh gì, số gì, đeo gì để gia tăng may mắn, tài lộc. Để làm rõ thì mời quý bạn tìm hiểu tại đây.
Thành Đầu Thổ là ngũ hành nạp âm của tuổi Mậu Dần & Kỷ Mão, vậy những người thuộc mệnh Thành Đầu Thổ hợp màu gì, xăm hình gì đẹp và nên kết hợp với những mệnh nào thì mời quý bạn xem chi tiết tại đây.
Sơn Đầu Hỏa có ý nghĩa là “lửa trên núi” sẽ hợp màu? hợp mệnh? hợp cây? hợp số nào,...Cùng chuyên gia simphongthuy.vn khám phá phong thủy mệnh Sơn Đầu Hỏa tại đây.
Mệnh Kiếm Phong Kim là mệnh kim có tính kim khí mạnh mẽ nhất, không sợ hỏa khắc. Vậy mệnh Kiếm Phong Kim có đặc điểm như thế nào thì mời quý bạn xem chi tiết tại đây.
Khám phá mệnh Lộ Bàng Thổ có nghĩa là gì? Đặc điểm phong thủy của mệnh Lộ Bàng Thổ (màu hợp, mệnh hợp, số hợp, hình xăm hợp, ngành nghề hợp,..) sẽ được chuyên gia bàn giải chi tiết dưới đây.
Đại Lâm Mộc là gì? Người thuộc nạp âm Đại Lâm Mộc sinh năm bao nhiêu? Cùng khám phá những điểm thú vị về màu sắc, mệnh, số, hướng, cây hợp khắc với người Đại Lâm Mộc (cây rừng lớn) tại đây
Sắp xếp Cửu tinh vào tinh bàn còn gọi là an sao hạ quẻ, đó là phương pháp quan trọng nhất của Huyền Không học. Xem chi tiết phương pháp này ngay tại đây.
Dựa vào Ngũ hành diễn giải Ngũ hành thân chủ, Tứ trụ bản mệnh, Ngũ hành dãy số qua hai nguyên lý cơ bản Tương sinh và Tương khắc nhằm giúp quý bạn dễ dàng chọn lựa dãy số hợp mệnh.
64 quẻ Kinh Dịch được tạo thành từ sự kết hợp của 8 quẻ Càn, Đoài, Ly, Chấn, Tốn, Khảm, Cấn, Khôn mang ý nghĩa tốt có, xấu có; giúp tiên đoán tương lai gần theo nguyên tắc âm dương giao cảm.
Mỗi con số đều ẩn chứa những ý nghĩa tốt xấu riêng theo cách luận số. Khám phá ngay ý nghĩa từng con số và các cặp số đẹp theo quan niệm dân gian ngay tại đây.